Phenol có nhiều loại hợp chất, trong đó quan trọng nhất là phenol (axit cacbonic) và cresol (o-cresol, m-cresol và p-cresol); trong số đó, phenol chủ yếu được dùng làm nguyên liệu để sản xuất di-phenol A và sản xuất phenol formaldehyde; o-cresol được dùng rộng rãi trong tổng hợp nhựa, thuốc trừ sâu, thuốc, nước hoa, thuốc nhuộm, chất chống oxy hóa, v.v. M-cresol là nguyên liệu rất quan trọng để sản xuất Vitamin E. P-cresol được ứng dụng rộng rãi trong tổng hợp BHT, chất chống oxy hóa được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. SL-TECH cung cấp công nghệ tinh chế phenol thô bằng phenol từ phenol cốc hóa, phenol khí hóa hoặc chất lỏng alkyl hóa.
Tính năng kỹ thuật
Trong quy trình tinh chế phenol thô truyền thống, thường là loại bỏ nước, loại bỏ cặn, các đơn vị tinh chế phenol theo mẻ được sử dụng để tách và tinh chế phenol, cresol và các sản phẩm khác. Trong sản xuất mẻ này, sản phẩm chưng cất trung gian giữa các thành phần liền kề đòi hỏi phải tinh chế nhiều lần để tăng năng suất, do đó năng suất thấp, mức tiêu thụ năng lượng thấp và chỉ phù hợp với công suất sản xuất nhỏ. Ngoài ra, vì các sản phẩm phenol có độ nhạy nhiệt nhất định, việc gia nhiệt nhiều lần không chỉ làm giảm tổng năng suất mà còn dẫn đến chất lượng sản phẩm không ổn định. Trong khi SL-TECH cung cấp công nghệ dựa trên những thành tựu đạt được thông qua hợp tác với Đại học Thiên Tân. Công nghệ này dựa trên quá trình chưng cất chân không liên tục, sử dụng hệ thống điều khiển DCS để tối ưu hóa hoạt động. Các ưu điểm của công nghệ này bao gồm:
● Năng suất và chất lượng sản phẩm được cải thiện rõ rệt.
● Nhờ hệ thống bảo vệ tự động và ngắt dây chuyền nên sản xuất rất ổn định, chất lượng sản phẩm cũng ổn định và tính linh hoạt trong sản xuất lớn.
● Tách thành công axit sunfuric và các thành phần nặng phenol để thu hồi 100% axit sunfuric, do đó lượng tiêu thụ giảm đáng kể. Trong khi đó, lò phản ứng than chì và thiết bị phản ứng glamel được sử dụng, tránh ăn mòn chất xúc tác axit sunfuric đối với thiết bị và do đó giảm đầu tư vào thiết bị.
Thông số sản phẩm
Sản phẩm Phenol
S/N |
Mục |
Chỉ số |
1 |
Điểm kết tinh, ℃ |
40.6 |
2 |
Kiểm tra độ hòa tan [(1+2) hấp thụ] |
0.03 |
3 |
Độ ẩm, wt% |
0.1 |
Sản phẩm Cresol
S/N |
Mục |
Chỉ số |
|
|
o-cresol |
m-cresol và p-cresol |
Công nghiệp Cresol |
1 |
Hình thức |
Pha lê màu trắng đến nâu nhạt |
Chất lỏng trong suốt không màu đến nâu |
Chất lỏng trong suốt không màu đến màu nâu sô cô la |
2 |
Mật độ @20℃, g/cm³ |
/ |
1.03-1.04 |
1.03-1.05 |
3 |
Độ ẩm, trọng lượng ≤% |
0.3 |
0.3 |
1 |
4 |
Kiểm tra dầu trung tính (phương pháp đo độ đục), # ≤ |
2 |
10 |
10 |
5 |
Hàm lượng phenol, wt% ≤ |
/ |
5 |
/ |
6 |
o-cresol, wt% ≥ |
99 |
/ |
/ |
7 |
2,6-xylenlo, wt% ≤ |
/ |
/ |
/ |
8 |
m-cresol,% khối lượng ≥ |
/ |
50 |
41 |
9 |
Cresol+Xylenlo,% khối lượng ≥ |
/ |
/ |
60 |
10 |
Tricresol,% khối lượng ≤ |
/ |
/ |
5 |
Lưu ý 1: Ở trạng thái lỏng, o-cresol là chất lỏng trong suốt không màu hoặc hơi có màu. |
Lưu ý 2: Cresol bao gồm tất cả các đồng phân của C 7H 8O, và xylenol bao gồm tất cả các đồng phân của C 8H 10o. |
Lưu ý 3: Tricresol bao gồm tất cả các đồng phân của C 9H 12o. |